Đọc tiếp
Nền tảng chọn trường, trung tâm lớn nhất* Việt Nam
Đăng vào 28/04/2026 - 10:23:19
170
Mục lục
Xem thêm
Việc tìm kiếm và ôn tập đề thi vào lớp 1 trường Nam Từ Liêm là bước chuẩn bị vô cùng quan trọng để các con tự tin chinh phục ngôi trường chất lượng cao danh tiếng tại Hà Nội. Thấu hiểu những băn khoăn của phụ huynh về cấu trúc bài kiểm tra đánh giá năng lực và các tiêu chí tuyển sinh đặc thù, chuyên gia Kiddihub đã tổng hợp bộ tài liệu ôn luyện sát thực tế nhất. Bài viết này sẽ cung cấp lộ trình học tập bài bản và bí quyết giúp trẻ bứt phá điểm số một cách hiệu quả. Khám phá ngay để sẵn sàng hành trang tốt nhất cho con yêu!
PHẦN I: TOÁN HỌC & TƯ DUY LOGIC (20 PHÚT)
Câu 1:
Tìm quy luật của các số trong hình và điền số thích hợp vào ô trống có dấu chấm hỏi.
Gợi ý hình ảnh: Một hình vuông lớn được chia thành 4 ô vuông nhỏ. Hàng trên có các số 2 và 4. Hàng dưới có số 8 và một ô trống có dấu hỏi.
A. 10
B. 12
C. 16
D. 24
Câu 2:
Ghép cặp hình ảnh có cùng tổng số lượng.
A. A-1, B-2, C-3
B. A-3, B-1, C-2
C. A-2, B-1, C-3
D. A-1, B-3, C-2
Câu 3: Có 10 cái bánh, chia đều cho 5 người. Hỏi mỗi người nhận được bao nhiêu cái bánh?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4: Bạn Nam có một sợi dây dài 10 cm. Bạn cắt sợi dây đó thành hai đoạn, một đoạn dài 4 cm. Hỏi đoạn dây còn lại dài bao nhiêu cm?
A. 5 cm
B. 6 cm
C. 7 cm
D. 8 cm
Câu 5: Một chiếc đồng hồ chỉ 9 giờ. Sau 2 giờ nữa, đồng hồ sẽ chỉ mấy giờ?
A. 10 giờ B. 11 giờ C. 12 giờ D. 1 giờ
Phần II: Tiếng Việt (20 Phút)
Câu 1: Quan sát hình ảnh và điền từ thích hợp vào chỗ trống
“Bạn trai đang … sách”
A. vẽ
B. đọc
C. viết
D. xem
Câu 2:
Ghép cặp từ với hình ảnh thích hợp.
A. A-1, B-2, C-3
B. A-2, B-1, C-3
C. A-3, B-2, C-1
D. A-1, B-3, C-2
Câu 3:
Sắp xếp các từ sau để tạo thành một câu có nghĩa: "quả / Em / ăn / thích / dâu tây."
A. Em ăn thích dâu tây quả.
B. Em thích ăn quả dâu tây.
C. Thích em ăn quả dâu tây.
D. Quả dâu tây thích em ăn.
Câu 4: Trong câu “Bác nông dân đang cày lúa.”, từ nào là từ chỉ người?
A. Bác
B. nông dân
C. lúa
D. Tất cả các từ trên
Câu 5: Trong bài thơ "Vầng trăng", từ "tròn" được lặp lại nhiều lần để nhấn mạnh điều gì?
A. Hình dạng của mặt trăng
B. Màu sắc của mặt trăng
C. Sự to lớn của mặt trăng
D. Sự gần gũi của mặt trăng
PHẦN III: TIẾNG ANH (20 PHÚT)
Question 1:
Look at the picture. Which object is the longest?
A. The red pencil
B. The blue pencil
C. The yellow pencil
D. They are all the same length.
Question 2:
Look at the picture and fill in the blank.
"The cat is _____ the chair."
A. on
B. in
C. under
D. next to
Question 3:
Read the sentences and choose the correct order to make a short story.
My dog's name is Max
We love to play with a ball
He is a small brown dog.
A. 1-2-3 B. 1-3-2 C. 3-1-2 D. 2-3-1
Question 4:
Find the word that has a different beginning sound.
A. ball B. boy C. book D. dog
Question 5:
Match the pictues with the correct words
A. 1-A, 2-B, 3-C
B. 1-B, 2-A, 3-C
C. 1-A, 2-C, 2-B
D. 1-B, 2-C, 3-A
PHẦN I: TOÁN HỌC & TƯ DUY LOGIC (20 PHÚT)
Câu 1: Đếm số lượng quả táo trong hinh
A. 6
B. 7
C. 8
D.9
Câu 2: Nối ghép các phép tính với kết quả đúng
A. A-1, B-2, C-3
B. A-3, B-2, C-1
C. A-2, B-1, C-3
D. A-1, B-3, C-2
Câu 3: Tìm số lớn nhất trong các số sau: 5, 8, 3, 9.
A. 5
B. 8
C. 3
D. 9
Câu 4: Bạn có 6 chiếc bút màu. Bạn cho bạn bè 2 chiếc. Hỏi bạn còn lại bao nhiêu chiếc bút màu?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 5: Trong các hình sau hình nào có 4 cạnh?
A. Hình tam giác B. Hình tròn C. Hình vuông D. Hình trái tim
Phần II: Tiếng việt (20 phút)
Câu 1: Quan sát hình ảnh và điền từ thích hợp
“Mẹ đang bế….”
A. con chó
B. em bé
C. con mèo
D. con thỏ
Câu 2: Đọc câu văn và cho biết từ nào chỉ đặc điểm? "Chiếc áo này xinh đẹp quá!"
A. chiếc áo
B. này
C. xinh đẹp
D. quá
Câu 3:
Trong các từ sau, từ nào là từ chỉ đồ vật?
A. Bố
B. Chiếc ghế
C. Con gà
D. Con cá
Câu 4:
Sắp xếp các từ sau để tạo thành một câu có nghĩa: "quả táo / Em / ăn / thích."
A. Em thích ăn quả táo.
B. Thích em ăn quả táo.
C. Quả táo em ăn thích.
D. Ăn quả táo em thích.
Câu 5:
Từ nào sau đây viết đúng chính tả?
A. Ông mặt trời
B. Ồng mặt trời
C. Ồng mặt trời
D. Ông mặt trời
PHẦN III: TIẾNG ANH (20 PHÚT)
Question 1:
Look at the picture. What is the boy doing?
A. He is writing
B. Hẹ is reading
C. He is drawing
D. He is playing
Question 2: Match the pictues with the correct numbers
A. A-1, B-2, C-3
B. A-2, B-1, C-3
C. A-3, B-1, C-2
D. A-1, B-3, C-2
Question 3:
How many fish are in the picture?
A.3
B.3
C.5
D.6
Question 4: Choose the correct word to complete the sentence.
“The cat is … the chair”
A. in
B. on
C. under
D. next to
Question 5: What animal is this?
A. a dog
B. a rabbit
C. a cat
D. monkey
Xem thêm: Đề thi vào lớp 1 chất lượng cao
Đề số 6:
I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
GV làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
Sông Hương
Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây lá, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước. Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm.
Câu 1: Bao trùm lên bức tranh là màu gì?
A. Màu đỏ có nhiều sắc độ đậm nhạt
B. Màu hồng có nhiều màu sắc
C. Màu xanh có nhiều độ sắc đậm nhạt
Câu 2: (0,5 điểm) Bài văn trên có mấy câu và mấy đoạn
A. 6 câu, 3 đoạn
B. 3 câu, 3 đoạn
C. 4 câu, 3 đoạn
Câu 3: (1 điểm) Điều mà Sông Hương không dành cho Huế là?
A. Làm cho thiên nhiên trong lành
B. Làm tan biến tiếng ồn ào của chợ búa
C. Làm thành phố bị ô nhiễm
D. Tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
Câu 4: (1 điểm) Qua câu chuyện trên, điều em thích nhất ở Sông Hương là gì?
..............................................................................
...........................................................................…
II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)
Tây Nguyên giàu đẹp lắm
Tây Nguyên giàu đẹp lắm. Mùa xuân và mùa thu ở đây trời mát dịu, hương rừng thoang thoảng đưa. Bầu trời trong xanh, đẹp tuyệt. Bên bờ suối, những khóm hoa đủ màu sắc đua nở.
2. Bài tập (4 điểm)
Câu 1: Điền vào vào chỗ chấm c hay k
… im chi
quả … am
Câu 2: Nối mối hình vẽ với ô chữ cho phù hợp
Câu 3: Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu cho phù hợp
Em viết ……. chì. (bút, tô, gọt)
Câu 4: Quan sát tranh rồi viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh.
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
GV làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Mỗi con vật đều có đôi tai dễ nghe ngóng.
Mèo có đôi tai mỏng nhất. Đôi tai ấy luôn động lên, hướng về phía trước. Một chiếc lá khẽ khô mỏng dính khẽ là lá rơi trong gió nhẹ mà mèo vẫn nghe thấy. Đôi tai trâu to và dày, vừa nghe rõ tiếng người hô: đi là phải cất bước mau mau. Tai chó dựng cao trên đỉnh đầu, luôn hướng về phía có tiếng động, luôn luôn nhận tín hiệu để bảo vệ chủ. Tai voi to như chiếc quạt nan, luôn phe phẩy.
Câu 1: (0.5 điểm) Mỗi con vật đều có đôi tai để làm gì?
A. Làm mát B. Đánh hơi C. Nghe ngóng
Câu 2:(0.5 điểm) Bài văn có bao nhiêu câu?
A. 5 câu B. 6 câu C. 7 câu
Câu 3: Nối đúng (1 điểm)
Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1-2 câu nói về con vật mà em yêu thích?
……………………………………………………………………………………………………………………………………….
II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (6 điểm)
GV dọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoẳng 15 phút)
Ngày đầu tiên tôi đi học lớp một, mọi thứ đều lạ lẫm, xa lạ. Tôi sợ đến trường sẽ không có ai để che chở và yêu thương, sẽ không có ai chơi với tôi. Thay vì sự lo lắng đó, tôi nhận đượ sự yêu mến của bạn bè và sự chăm sóc tận tình của cô giáo.
……………………………………………………………………………………………………………………………………….
Bài tập (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Điền vào chỗ chấm vần ăng hoặc ăc và dấu thanh.
Câu 2: (1 điểm) Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống
eng hay iêng: cái x…..; bay l…..; cái ch…..
ong hay âng: trái b….; v…. lời; nhà t…..
Câu 3: (1 điểm) Nối hình các bông hoa ứng với từ thích hợp
câu 4: (1 điểm) Nối đúng và viết lại câu hoàn chỉnh?
………………………………………………………………………………………………………………
Đáp án đề số 1:
Hy vọng những phân tích chi tiết về đề thi vào lớp 1 trường Nam Từ Liêm đã giúp ba mẹ xây dựng được lộ trình ôn luyện hiệu quả và giải tỏa áp lực trước kỳ thi. Kiddihub cam kết đồng hành cùng phụ huynh bằng những nguồn tài liệu chuẩn xác và kinh nghiệm giáo dục thực chiến. Thời điểm vàng để chuẩn bị đã đến, hãy để chúng tôi giúp bé bứt phá và tự tin ghi danh vào ngôi trường mơ ước. Đừng quên theo dõi các bài viết khác trên Kiddihub để cập nhật bí quyết chọn trường và ôn thi hữu ích nhé!
Đăng bởi:


04/05/2026
167
Đọc tiếp

04/05/2026
629
Đọc tiếp

04/05/2026
275
Đọc tiếp

04/05/2026
146
Đọc tiếp

04/05/2026
121
Đọc tiếp

29/04/2026
108
Đọc tiếp

29/04/2026
168
Đọc tiếp

29/04/2026
225
Đọc tiếp











































