Siêu ưu đãi đầu năm chỉ có trên KiddiHub

Giảm 100% học phí tháng đầu
0 giờ : 0 phút : 0 giây
Tìm kiếm bài viết

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ từ 0-18 tuổi chuẩn WHO

Đăng vào 03/04/2025 - 10:11:46

15

Mục lục

Xem thêm

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ từ 0-18 tuổi chuẩn WHO

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ từ 0-18 tuổi là công cụ quan trọng giúp cha mẹ theo dõi sự phát triển thể chất của con. Dựa trên tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bảng này cung cấp chỉ số tham chiếu về mức tăng trưởng bình thường, từ đó giúp phụ huynh phát hiện sớm dấu hiệu suy dinh dưỡng hoặc thừa cân để có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Cùng Kiddihub tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này nhé!

Thông tin cơ bản về chỉ số tăng trưởng chiều cao, cân nặng của trẻ

Thông tin cơ bản về chỉ số tăng trưởng chiều cao, cân nặng của trẻ

Việc theo dõi chỉ số tăng trưởng của trẻ đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển thể chất và sức khỏe tổng thể. Dưới đây là các mốc phát triển tiêu chuẩn mà cha mẹ cần lưu ý:

  • Trẻ sơ sinh (0 – 4 ngày tuổi): Khi mới chào đời, trẻ thường có chiều dài trung bình khoảng 50cm và cân nặng khoảng 3,3kg. Chu vi vòng đầu của bé trai khoảng 34,3cm, trong khi bé gái là 33,8cm. Trong những ngày đầu, trẻ có thể sụt từ 5 – 10% cân nặng do mất nước và đào thải dịch cơ thể.
  • Từ 5 ngày – 3 tháng tuổi: Trẻ bắt đầu tăng cân nhanh chóng, trung bình từ 15 – 28g/ngày. Sau khoảng 2 tuần, cân nặng thường quay lại mức ban đầu lúc sinh. Đến 6 tháng tuổi, trẻ có thể đạt cân nặng gấp đôi so với khi mới chào đời.
  • Từ 7 – 12 tháng tuổi: Cân nặng tiếp tục tăng khoảng 500g/tháng. Bé tiêu hao nhiều năng lượng cho các hoạt động như lật, bò, trườn và tập đi. Trước sinh nhật 1 tuổi, trẻ thường cao từ 72 – 76cm và có cân nặng gấp 3 lần so với lúc mới sinh.
  • Giai đoạn 1 tuổi: Quá trình tăng trưởng có phần chậm lại, trung bình trẻ tăng khoảng 225g mỗi tháng và chiều cao tăng thêm 1,2cm/tháng.
  • Giai đoạn 2 tuổi: Trẻ tiếp tục phát triển với mức tăng khoảng 10cm chiều cao và 2,5kg cân nặng so với năm trước.
  • Từ 3 – 4 tuổi (độ tuổi mẫu giáo): Lượng mỡ trên cơ thể dần giảm, trong khi tay chân phát triển nhanh hơn, giúp trẻ có dáng vóc cao ráo hơn trước.
  • Từ 5 tuổi trở lên: Đây là giai đoạn trẻ phát triển mạnh về chiều cao. Bé gái thường đạt chiều cao trưởng thành sau khoảng 2 năm kể từ kỳ kinh nguyệt đầu tiên, trong khi bé trai thường tiếp tục phát triển cho đến khoảng 17 tuổi.

Bảng tiêu chuẩn chiều cao, cân nặng của trẻ theo từng độ tuổi

Việc theo dõi sự phát triển của trẻ theo từng giai đoạn là điều quan trọng giúp bố mẹ đánh giá tổng quan về tình trạng sức khỏe của con. Dựa trên tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bảng chiều cao và cân nặng được chia theo giới tính để phụ huynh dễ dàng tra cứu:

Bảng tiêu chuẩn chiều cao, cân nặng của trẻ theo từng độ tuổi
Bảng tiêu chuẩn chiều cao, cân nặng của trẻ theo từng độ tuổi

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của bé trai, bé gái

Bảng theo dõi gồm ba cột: Bé trai, Tháng tuổi, Bé gái. Để tra cứu chỉ số phù hợp với con mình, bố mẹ thực hiện theo các bước sau:

  • Tìm tháng tuổi hoặc năm tuổi của bé trong bảng.
  • Đối chiếu với cột Bé trai hoặc Bé gái để xem mức cân nặng và chiều cao tiêu chuẩn.
  • Đánh giá tình trạng của bé dựa trên các mức:
    • TB (Trung bình): Bé đang phát triển đúng chuẩn.
    • Trên +2SD: Nếu xét về cân nặng, bé có thể đang ở mức thừa cân hoặc béo phì. Nếu xét về chiều cao, bé phát triển vượt trội hơn so với tiêu chuẩn.
    • Dưới -2SD: Bé có thể gặp tình trạng suy dinh dưỡng, thiếu cân hoặc chậm phát triển chiều cao.

Giai đoạn sơ sinh đến 11 tháng tuổi của bé gái

Tuổi

Cân nặng

Chiều cao

0 tháng tuổi

7.3 lb (3.31 kg)

19.4" (49.2 cm)

1 tháng tuổi

9.6 lb (4.35 kg)

21.2" (53.8 cm)

2 tháng tuổi

11.7 lb (5.3 kg)

22.1" (56.1 cm)

3 tháng tuổi

13.3 lb (6.03 kg)

23.6" (59.9 cm)

4 tháng tuổi

14.6 lb (6.62 kg)

24.5" (62.2 cm)

5 tháng tuổi

15.8 lb (7.17 kg)

25.3" (64.2 cm)

6 tháng tuổi

16.6 lb (7.53 kg)

25.9" (64.1 cm)

7 tháng tuổi

17.4 lb (7.9 kg)

26.5" (67.3 cm)

8 tháng tuổi

18.1 lb (8.21 kg)

27.1" (68.8 cm)

9 tháng tuổi

18.8 lb (8.53 kg)

27.6" (70.1 cm)

10 tháng tuổi

19.4 lb (8.8 kg)

28.2" (71.6 cm)

11 tháng tuổi

19.9 lb (9.03 kg)

28.7" (72.8 cm)

Giai đoạn từ 12 đến 23 tháng tuổi của bé gái

Tuổi

Cân nặng

Chiều cao

12 tháng tuổi

20.4 lb (9.25 kg)

29.2" (74.1 cm)

13 tháng tuổi

21.0 lb (9.53 kg)

29.2" (74.1 cm)

14 tháng tuổi

21.5 lb (9.75 kg)

30.1" (76.4 cm)

15 tháng tuổi

22.0 lb (9.98 kg)

30.6" (77.7 cm)

16 tháng tuổi

22.5 lb (10.2 kg)

30.9" (78.4 cm)

17 tháng tuổi

23.0 lb (10.43 kg)

31.4" (79.7 cm)

18 tháng tuổi

23.4 lb (10.61 kg)

31.8" (80.7 cm)

19 tháng tuổi

23.9 lb (10.84 kg)

32.2" (81.7 cm)

20 tháng tuổi

24.4 lb (11.07 kg)

32.6" (82.8 cm)

21 tháng tuổi

24.9 lb (11.3 kg)

32.9" (83.5 cm)

22 tháng tuổi

25.4 lb (11.52 kg)

33.4" (84.8 cm)

23 tháng tuổi

25.9 lb (11.75 kg)

33.5" (85.1 cm)

Giai đoạn từ 2 đến 12 tháng tuổi của bé gái

Tuổi

Cân nặng

Chiều cao

2 tuổi

26.5 lb (12.02 kg)

33.7" (85.5 cm)

3 tuổi

31.5 lb (14.29 kg)

37.0" (94 cm)

4 tuổi

34.0 lb (15.42 kg)

39.5" (100.3 cm)

5 tuổi

39.5 lb (17.92 kg)

42.5" (107.9 cm)

6 tuổi

44.0 lb (19.96 kg)

45.5" (115.5 cm)

7 tuổi

49.5 lb (22.45 kg)

47.7" (121.1 cm)

8 tuổi

57.0 lb (25.85 kg)

50.5" (128.2 cm)

9 tuổi

62.0 lb (28.12 kg)

52.5" (133.3 cm)

10 tuổi

70.5 lb (31.98 kg)

54.5" (138.4 cm)

11 tuổi

81.5 lb (36.97 kg)

56.7" (144 cm)

12 tuổi

91.5 lb (41.5 kg)

59.0" (149.8 cm)

Giai đoạn từ 13 đến 20 tuổi của bé gái

Tuổi

Cân nặng

Chiều cao

13 tuổi

101.0 lb (45.81 kg)

61.7" (156.7 cm)

14 tuổi

105.0 lb (47.63 kg)

62.5" (158.7 cm)

15 tuổi

115.0 lb (52.16 kg)

62.9" (159.7 cm)

16 tuổi

118.0 lb (53.52 kg)

64.0" (162.5 cm)

17 tuổi

120.0 lb (54.43 kg)

64.0" (162.5 cm)

18 tuổi

125.0 lb (56.7 kg)

64.2" (163 cm)

19 tuổi

126.0 lb (57.15 kg)

64.2" (163 cm)

20 tuổi

128.0 lb (58.06 kg)

64.3" (163.3 cm)

Giai đoạn sơ sinh đến 11 tháng tuổi của bé trai

 

Tuổi

Cân nặng

Chiều cao

0 tháng tuổi

7.4 lb (3.3 kg)

19.6" (49.8 cm)

1 tháng tuổi

9.8 lb (4.4 kg)

21.6" (54.8 cm)

2 tháng tuổi

12.3 lb (5.58 kg)

23.0" (58.4 cm)

3 tháng tuổi

14.1 lb (6.4 kg)

24.2" (61.4 cm)

4 tháng tuổi

15.4 lb (7 kg)

25.2" (64 cm)

5 tháng tuổi

16.6 lb (7.53 kg)

26.0" (66 cm)

6 tháng tuổi

17.5 lb (7.94 kg)

26.6" (67.5 cm)

7 tháng tuổi

18.3 lb (8.3 kg)

27.2" (69 cm)

8 tháng tuổi

19.0 lb (8.62 kg)

27.8" (70.6 cm)

9 tháng tuổi19.6 lb (8.9 kg)28.3" (71.8 cm)
10 tháng tuổi20.1 lb (9.12 kg)28.8" (73.1 cm)
11 tháng tuổi20.8 lb (9.43 kg)29.3" (74.4 cm)

Giai đoạn từ 12 đến 23 tháng tuổi của bé trai

 

Tuổi

Cân nặng

Chiều cao

12 tháng tuổi

21.3 lb (9.66 kg)

29.8" (75.7 cm)

13 tháng tuổi

21.8 lb (9.89 kg)

30.3" (76.9 cm)

14 tháng tuổi

22.3 lb (10.12 kg)

30.7" (77.9 cm)

15 tháng tuổi

22.7 lb (10.3 kg)

31.2" (79.2 cm)

16 tháng tuổi

23.2 lb (10.52 kg)

31.6" (80.2 cm)

17 tháng tuổi

23.7 lb (10.75 kg)

32.0" (81.2 cm)

18 tháng tuổi

24.1 lb (10.93 kg)

32.4" (82.2 cm)

19 tháng tuổi

24.6 lb (11.16 kg)

32.8" (83.3 cm)

20 tháng tuổi

25.0 lb (11.34 kg)

33.1" (84 cm)

21 tháng tuổi

25.5 lb (11.57 kg)

33.5" (85 cm)

22 tháng tuổi

25.9 lb (11.75 kg)

33.9" (86.1 cm)

23 tháng tuổi

26.3 lb (11.93 kg)

34.2" (86.8 cm)

Giai đoạn từ 2 đến 12 tháng tuổi của bé trai

Tuổi

Cân nặng

Chiều cao

2 tuổi

27.5 lb (12.47 kg)

34.2" (86.8 cm)

3 tuổi

31.0 lb (14.06 kg)

37.5" (95.2 cm)

4 tuổi

36.0 lb (16.33 kg)

40.3" (102.3 cm)

5 tuổi

40.5 lb (18.37 kg)

43.0" (109.2 cm)

6 tuổi

45.5 lb (20.64 kg)

45.5" (115.5 cm)

7 tuổi

50.5 lb (22.9 kg)

48.0" (121.9 cm)

8 tuổi

56.5 lb (25.63 kg)

50.4" (128 cm)

9 tuổi

63.0 lb (28.58 kg)

52.5" (133.3 cm)

10 tuổi

70.5 lb (32 kg)

54.5" (138.4 cm)

11 tuổi

78.5 lb (35.6 kg)

56.5" (143.5 cm)

12 tuổi

88.0 lb (39.92 kg)

58.7" (149.1 cm)

Giai đoạn từ 13 đến 20 tháng tuổi của bé trai

Tuổi

Cân nặng

Chiều cao

13 tuổi

100.0 lb (45.36 kg)

61.5" (156.2 cm)

14 tuổi

112.0 lb (50.8 kg)

64.5" (163.8 cm)

15 tuổi

123.5 lb (56.02 kg)

67.0" (170.1 cm)

16 tuổi

134.0 lb (60.78 kg)

68.3" (173.4 cm)

17 tuổi

142.0 lb (64.41 kg)

69.0" (175.2 cm)

18 tuổi

147.5 lb (66.9 kg)

69.2" (175.7 cm)

19 tuổi

152.0 lb (68.95 kg)

69.5" (176.5 cm)

20 tuổi

155.0 lb (70.3 kg)

69.7" (177 cm)

 

Bảng chỉ số chiều cao, cân nặng giúp bố mẹ theo dõi sự phát triển của trẻ theo từng độ tuổi. Nếu bé có dấu hiệu phát triển chậm hoặc vượt mức tiêu chuẩn, bố mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có hướng điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và vận động phù hợp. Hãy đảm bảo bé yêu luôn phát triển khỏe mạnh và cân đối!

Chiều cao và cân nặng trung bình của trẻ em Việt Nam

Theo kết quả Tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2019-2020 do Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia Việt Nam công bố vào tháng 4/2021, chiều cao trung bình của thanh niên Việt Nam đã có sự cải thiện đáng kể so với một thập kỷ trước.

Chiều cao và cân nặng trung bình của trẻ em Việt Nam
Chiều cao và cân nặng trung bình của trẻ em Việt Nam

 

Lưu ý: Tính đến năm 2023, Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia chưa tiến hành thêm cuộc khảo sát diện rộng nào về chiều cao của trẻ em Việt Nam.

Chiều cao trung bình của thanh niên Việt Nam (18 tuổi)

  • Nam giới: 168,1 cm (năm 2020), tăng 3,5 cm so với năm 2010 (164,4 cm).
  • Nữ giới: 156,2 cm (năm 2020), tăng 1,4 cm so với năm 2010 (154,8 cm).

So sánh chiều cao trung bình giữa Việt Nam và thế giới

Đối tượng

Chiều cao trung bình Việt Nam

Chiều cao trung bình Thế Giới

Chênh lệch

Tỷ lệ chênh lệch

Nam

168,1 cm

176,1 cm

-8 cm

-4,54%

Nữ

156,2 cm

163,1 cm

-6,9 cm

-4,23%

Theo bảng số liệu trên, chiều cao trung bình của thanh thiếu niên Việt Nam vẫn thấp hơn mức tiêu chuẩn toàn cầu khoảng 4,5% (nam) và 4,23% (nữ). Điều này cho thấy sự cải thiện về tầm vóc nhưng vẫn còn khoảng cách đáng kể so với chuẩn mực quốc tế.

Xu hướng gia tăng tỷ lệ béo phì ở trẻ em Việt Nam

Bên cạnh vấn đề về chiều cao, tỷ lệ béo phì ở trẻ em cũng gia tăng đáng báo động. Năm 2010, tỷ lệ béo phì ở trẻ em Việt Nam là 8,5%, nhưng đến năm 2020, con số này đã tăng gần gấp đôi lên 19%.

Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của một chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân bằng các nhóm chất theo tháp dinh dưỡng từng độ tuổi để giúp trẻ phát triển toàn diện, duy trì cân nặng lý tưởng và hạn chế nguy cơ béo phì.

Lời khuyên cho cha mẹ:

  • Xây dựng thực đơn lành mạnh, đa dạng thực phẩm từ 4 nhóm chất chính (chất đạm, chất béo, tinh bột, vitamin & khoáng chất).
  • Tạo thói quen vận động, khuyến khích trẻ tham gia thể thao để hỗ trợ phát triển chiều cao.
  • Kiểm soát lượng đường và chất béo trong khẩu phần ăn, đặc biệt hạn chế đồ ăn nhanh và nước ngọt có gas.

Việc theo dõi chiều cao – cân nặng đúng chuẩn, kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập khoa học, sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn trí tuệ.

Bảng cân nặng và tăng chiều cao của trẻ 0-18 tuổi: Những yếu tố ảnh hưởng và cách tối ưu hóa

Những yếu tố ảnh hưởng
Những yếu tố ảnh hưởng

Việc theo dõi bảng cân nặng và tăng chiều cao của trẻ 0-18 tuổi là một phần quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ. Quá trình này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, hiểu rõ những yếu tố này giúp cha mẹ xây dựng chế độ chăm sóc phù hợp, tạo điều kiện tốt nhất để trẻ phát triển toàn diện và khỏe mạnh:

Ảnh hưởng của gen di truyền

Chiều cao và cân nặng của trẻ chịu sự chi phối lớn từ yếu tố di truyền. Theo nghiên cứu, trẻ kế thừa phần lớn đặc điểm thể chất từ bố mẹ, bao gồm chiều cao, cân nặng, nhóm máu và tỷ lệ mỡ trong cơ thể. Các chuyên gia chỉ ra rằng di truyền đóng góp khoảng 23% vào sự phát triển chiều cao của trẻ.

Sức khỏe của mẹ trong thai kỳ và giai đoạn cho con bú

Sự kết nối giữa mẹ và bé trong giai đoạn mang thai và sau sinh có vai trò quan trọng đối với sự phát triển thể chất. Chế độ dinh dưỡng đầy đủ giúp mẹ có nguồn sữa chất lượng, hỗ trợ bé hấp thụ tốt dưỡng chất cần thiết cho hệ miễn dịch và hệ cơ xương. Ngoài ra, tâm lý mẹ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến trẻ – một người mẹ vui vẻ, thư giãn sẽ giúp bé phát triển ổn định cả về tinh thần lẫn thể chất.

Sự chăm sóc từ gia đình

Việc cha mẹ gần gũi, quan tâm và tạo điều kiện vui chơi, vận động giúp trẻ phát triển tốt cả về thể chất lẫn cảm xúc. Theo nghiên cứu, những đứa trẻ được nuôi dưỡng trong môi trường tích cực sẽ có xu hướng phát triển chiều cao và cân nặng tốt hơn so với trẻ ít nhận được sự quan tâm từ gia đình.

Ảnh hưởng của các bệnh lý

Những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như bệnh lý mạn tính hoặc rối loạn di truyền có thể làm chậm quá trình phát triển của trẻ. Các nghiên cứu cho thấy trẻ mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hay từng trải qua phẫu thuật lớn thường có nguy cơ thấp bé hơn so với bạn đồng trang lứa.

Chế độ dinh dưỡng và môi trường sống

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ, đặc biệt sau khi cai sữa mẹ. Các khoáng chất như canxi, vitamin D, sắt và magie giúp hệ xương chắc khỏe, hỗ trợ tăng trưởng chiều cao. Ngoài ra, môi trường sống cũng là yếu tố cần lưu ý – không khí ô nhiễm, nguồn nước kém chất lượng hay tiếng ồn có thể làm suy giảm tốc độ phát triển của trẻ.

Vận động và tập luyện thể thao

Lối sống ít vận động, dành quá nhiều thời gian cho thiết bị điện tử có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của trẻ. Thay vào đó, khuyến khích trẻ tham gia các môn thể thao như bơi lội, bóng rổ, bóng đá hay bóng chuyền sẽ giúp kích thích hormone tăng trưởng, cải thiện vóc dáng và tăng cường thể lực.

Hướng dẫn đo chiều cao và cân nặng cho trẻ đúng cách

Hướng dẫn đo chiều cao và cân nặng cho trẻ đúng cách
Hướng dẫn đo chiều cao và cân nặng cho trẻ đúng cách

 

Để theo dõi sự phát triển thể chất của trẻ một cách chính xác, bên cạnh việc tham khảo chỉ số BMI và bảng chiều cao – cân nặng chuẩn, cha mẹ cần biết cách đo lường đúng. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết giúp bạn đo chiều cao và cân nặng của trẻ một cách chính xác nhất:

Cách đo chiều cao và cân nặng cho trẻ dưới 12 tháng tuổi

Cách đo chiều cao

  • Bước 1: Đặt trẻ nằm ngửa trên bề mặt phẳng, duỗi thẳng người. Dùng thước đo kéo dài từ đỉnh đầu đến gót chân.
  • Bước 2: Nếu bé có xu hướng co chân, cha mẹ có thể nhờ một người khác giữ nhẹ nhàng để chân bé duỗi thẳng.
  • Bước 3: Đọc và ghi lại số đo chính xác đến 0,1 cm để có kết quả tham khảo phù hợp.

Cách đo cân nặng

  • Bước 1: Nếu không có cân chuyên dụng cho trẻ sơ sinh, cha mẹ có thể sử dụng cân thông thường.
  • Bước 2: Cởi bỏ quần áo và tã để đo cân nặng chính xác nhất. Sau đó, đặt bé nhẹ nhàng lên cân và đọc số hiển thị.
  • Bước 3: Đặt bé xuống nơi an toàn và ghi lại kết quả.

Cách đo chiều cao và cân nặng cho trẻ trên 12 tháng tuổi

Cách đo chiều cao

  • Bước 1: Để trẻ cởi giày dép, quần áo dày hoặc các phụ kiện có thể ảnh hưởng đến số đo.
  • Bước 2: Cho bé đứng thẳng, hai chân khép sát, lưng tựa vào tường. Tay thả lỏng tự nhiên hai bên cơ thể. 
    Bước 3: Đảm bảo bé đứng đúng tư thế, mắt nhìn thẳng và đầu không nghiêng.
  • Bước 4: Dùng một vật thẳng (như thước hoặc quyển sách) đặt ngang trên đỉnh đầu bé sao cho vuông góc với tường.
  • Bước 5: Đánh dấu vị trí giao điểm trên tường, sau đó đo khoảng cách từ sàn đến điểm đánh dấu.
  • Bước 6: Ghi lại chiều cao chính xác đến 0,1 cm.

Lưu ý quan trọng: Đo chiều cao trên bề mặt phẳng, không trải thảm để tránh sai lệch kết quả.

Cách đo cân nặng

  • Bước 1: Sử dụng cân kỹ thuật số để có kết quả chính xác.
  • Bước 2: Đặt cân trên nền cứng, không dùng thảm hoặc bề mặt mềm để tránh sai số.
  • Bước 3: Cho trẻ cởi bỏ giày dép và quần áo nặng, sau đó đứng thẳng trên cân, hai chân đặt đều nhau.
  • Bước 4: Đọc và ghi lại cân nặng với độ chính xác đến phần thập phân, ví dụ: 25,1 kg.

Việc theo dõi sự phát triển của trẻ qua bảng chiều cao cân nặng của trẻ 0-18 tuổi là cách hiệu quả giúp cha mẹ đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của con. Dựa trên số liệu này, cha mẹ có thể điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt và vận động phù hợp để trẻ phát triển tối ưu. Đừng quên rằng mỗi bé có tốc độ phát triển khác nhau, vì vậy hãy kiên nhẫn và theo dõi thường xuyên. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Kiddihub để biết thêm thông tin và nhận tư vấn chi tiết từ chuyên gia!

 

Đăng bởi:

Lê Ngọc Uyên Nhi

Bài viết liên quan

10+ cách dạy trẻ biết yêu thương chia sẻ với bạn bè, người thân

04/04/2025

11

10+ cách dạy trẻ biết yêu thương chia sẻ với bạn bè, người thân
10+ cách dạy trẻ biết yêu thương chia sẻ với bạn bè, người thân và khi dạy trẻ biết cách yêu thương sẻ chia bố mẹ cần lưu ý điều gì? Cùng Kiddihub tìm hiểu nhé

Đọc tiếp

Top 12 lợi ích khi dạy nấu ăn cho trẻ em ba mẹ cần biết

04/04/2025

12

Top 12 lợi ích khi dạy nấu ăn cho trẻ em ba mẹ cần biết
Top 12 lợi ích khi dạy nấu ăn cho trẻ em ba mẹ cần biết và các hoạt động ngoại khóa dạy nấu ăn cho trẻ em tại trung tâm. Cùng Kiddihub tìm hiểu nhé

Đọc tiếp

15 cách dạy trẻ kỹ năng đọc sách hiệu quả nhất hiện nay

04/04/2025

19

15 cách dạy trẻ kỹ năng đọc sách hiệu quả nhất hiện nay
15 cách dạy trẻ kỹ năng đọc sách hiệu quả nhất hiện nay và những lợi ích khi dạy trẻ kỹ năng đọc sách. Cùng Kiddihub tìm hiểu nhé

Đọc tiếp

Cách dạy trẻ kỹ năng bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên

03/04/2025

13

Cách dạy trẻ kỹ năng bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên
Cách dạy trẻ kỹ năng bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên và tại sao cần dạy trẻ kỹ năng bảo vệ môi trường? Cùng Kiddihub tìm hiểu nhé

Đọc tiếp

Hướng dẫn dạy trẻ kỹ năng phòng chống xâm hại hiệu quả

03/04/2025

13

Hướng dẫn dạy trẻ kỹ năng phòng chống xâm hại hiệu quả
Hướng dẫn dạy trẻ kỹ năng phòng chống xâm hại hiệu quả và tầm quan trọng của việc dạy kỹ năng phòng chống xâm hại trẻ em. Cùng Kiddihub tìm hiểu nhé

Đọc tiếp

15 cách dạy trẻ kỹ năng khi bị lạc và cách tránh bị lạc

03/04/2025

16

15 cách dạy trẻ kỹ năng khi bị lạc và cách tránh bị lạc
15 cách dạy trẻ kỹ năng khi bị lạc và cách tránh bị lạc và tầm quan trọng của việc dạy trẻ kỹ năng khi bị lạc. Cùng Kiddihub tìm hiểu nhé

Đọc tiếp

Giáo án dạy trẻ kỹ năng bỏ rác đúng nơi quy định

03/04/2025

14

Giáo án dạy trẻ kỹ năng bỏ rác đúng nơi quy định
Giáo án dạy trẻ kỹ năng bỏ rác đúng nơi quy định và mục đích và yêu cầu của việc dạy trẻ kỹ năng bỏ rác đúng nơi quy định. Cùng Kiddihub tìm hiểu nhé

Đọc tiếp

15 + kỹ năng phòng cháy chữa cháy cho trẻ mầm non

03/04/2025

13

15 + kỹ năng phòng cháy chữa cháy cho trẻ mầm non
15 + kỹ năng phòng cháy chữa cháy cho trẻ mầm non và tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng phòng cháy chữa cháy cho trẻ mầm non. Cùng Kiddihub tìm hiểu nhé

Đọc tiếp

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • ...
  • Trang tiếp