Siêu ưu đãi đầu năm chỉ có trên KiddiHub
Giảm 100% học phí tháng đầuĐăng vào 03/04/2025 - 10:11:46
15
Mục lục
Xem thêm
Bảng chiều cao cân nặng của trẻ từ 0-18 tuổi là công cụ quan trọng giúp cha mẹ theo dõi sự phát triển thể chất của con. Dựa trên tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bảng này cung cấp chỉ số tham chiếu về mức tăng trưởng bình thường, từ đó giúp phụ huynh phát hiện sớm dấu hiệu suy dinh dưỡng hoặc thừa cân để có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Cùng Kiddihub tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này nhé!
Thông tin cơ bản về chỉ số tăng trưởng chiều cao, cân nặng của trẻ
Việc theo dõi chỉ số tăng trưởng của trẻ đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển thể chất và sức khỏe tổng thể. Dưới đây là các mốc phát triển tiêu chuẩn mà cha mẹ cần lưu ý:
Việc theo dõi sự phát triển của trẻ theo từng giai đoạn là điều quan trọng giúp bố mẹ đánh giá tổng quan về tình trạng sức khỏe của con. Dựa trên tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bảng chiều cao và cân nặng được chia theo giới tính để phụ huynh dễ dàng tra cứu:
Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của bé trai, bé gái
Bảng theo dõi gồm ba cột: Bé trai, Tháng tuổi, Bé gái. Để tra cứu chỉ số phù hợp với con mình, bố mẹ thực hiện theo các bước sau:
Tuổi | Cân nặng | Chiều cao |
0 tháng tuổi | 7.3 lb (3.31 kg) | 19.4" (49.2 cm) |
1 tháng tuổi | 9.6 lb (4.35 kg) | 21.2" (53.8 cm) |
2 tháng tuổi | 11.7 lb (5.3 kg) | 22.1" (56.1 cm) |
3 tháng tuổi | 13.3 lb (6.03 kg) | 23.6" (59.9 cm) |
4 tháng tuổi | 14.6 lb (6.62 kg) | 24.5" (62.2 cm) |
5 tháng tuổi | 15.8 lb (7.17 kg) | 25.3" (64.2 cm) |
6 tháng tuổi | 16.6 lb (7.53 kg) | 25.9" (64.1 cm) |
7 tháng tuổi | 17.4 lb (7.9 kg) | 26.5" (67.3 cm) |
8 tháng tuổi | 18.1 lb (8.21 kg) | 27.1" (68.8 cm) |
9 tháng tuổi | 18.8 lb (8.53 kg) | 27.6" (70.1 cm) |
10 tháng tuổi | 19.4 lb (8.8 kg) | 28.2" (71.6 cm) |
11 tháng tuổi | 19.9 lb (9.03 kg) | 28.7" (72.8 cm) |
Tuổi | Cân nặng | Chiều cao |
12 tháng tuổi | 20.4 lb (9.25 kg) | 29.2" (74.1 cm) |
13 tháng tuổi | 21.0 lb (9.53 kg) | 29.2" (74.1 cm) |
14 tháng tuổi | 21.5 lb (9.75 kg) | 30.1" (76.4 cm) |
15 tháng tuổi | 22.0 lb (9.98 kg) | 30.6" (77.7 cm) |
16 tháng tuổi | 22.5 lb (10.2 kg) | 30.9" (78.4 cm) |
17 tháng tuổi | 23.0 lb (10.43 kg) | 31.4" (79.7 cm) |
18 tháng tuổi | 23.4 lb (10.61 kg) | 31.8" (80.7 cm) |
19 tháng tuổi | 23.9 lb (10.84 kg) | 32.2" (81.7 cm) |
20 tháng tuổi | 24.4 lb (11.07 kg) | 32.6" (82.8 cm) |
21 tháng tuổi | 24.9 lb (11.3 kg) | 32.9" (83.5 cm) |
22 tháng tuổi | 25.4 lb (11.52 kg) | 33.4" (84.8 cm) |
23 tháng tuổi | 25.9 lb (11.75 kg) | 33.5" (85.1 cm) |
Tuổi | Cân nặng | Chiều cao |
2 tuổi | 26.5 lb (12.02 kg) | 33.7" (85.5 cm) |
3 tuổi | 31.5 lb (14.29 kg) | 37.0" (94 cm) |
4 tuổi | 34.0 lb (15.42 kg) | 39.5" (100.3 cm) |
5 tuổi | 39.5 lb (17.92 kg) | 42.5" (107.9 cm) |
6 tuổi | 44.0 lb (19.96 kg) | 45.5" (115.5 cm) |
7 tuổi | 49.5 lb (22.45 kg) | 47.7" (121.1 cm) |
8 tuổi | 57.0 lb (25.85 kg) | 50.5" (128.2 cm) |
9 tuổi | 62.0 lb (28.12 kg) | 52.5" (133.3 cm) |
10 tuổi | 70.5 lb (31.98 kg) | 54.5" (138.4 cm) |
11 tuổi | 81.5 lb (36.97 kg) | 56.7" (144 cm) |
12 tuổi | 91.5 lb (41.5 kg) | 59.0" (149.8 cm) |
Tuổi | Cân nặng | Chiều cao |
13 tuổi | 101.0 lb (45.81 kg) | 61.7" (156.7 cm) |
14 tuổi | 105.0 lb (47.63 kg) | 62.5" (158.7 cm) |
15 tuổi | 115.0 lb (52.16 kg) | 62.9" (159.7 cm) |
16 tuổi | 118.0 lb (53.52 kg) | 64.0" (162.5 cm) |
17 tuổi | 120.0 lb (54.43 kg) | 64.0" (162.5 cm) |
18 tuổi | 125.0 lb (56.7 kg) | 64.2" (163 cm) |
19 tuổi | 126.0 lb (57.15 kg) | 64.2" (163 cm) |
20 tuổi | 128.0 lb (58.06 kg) | 64.3" (163.3 cm) |
Tuổi | Cân nặng | Chiều cao |
0 tháng tuổi | 7.4 lb (3.3 kg) | 19.6" (49.8 cm) |
1 tháng tuổi | 9.8 lb (4.4 kg) | 21.6" (54.8 cm) |
2 tháng tuổi | 12.3 lb (5.58 kg) | 23.0" (58.4 cm) |
3 tháng tuổi | 14.1 lb (6.4 kg) | 24.2" (61.4 cm) |
4 tháng tuổi | 15.4 lb (7 kg) | 25.2" (64 cm) |
5 tháng tuổi | 16.6 lb (7.53 kg) | 26.0" (66 cm) |
6 tháng tuổi | 17.5 lb (7.94 kg) | 26.6" (67.5 cm) |
7 tháng tuổi | 18.3 lb (8.3 kg) | 27.2" (69 cm) |
8 tháng tuổi | 19.0 lb (8.62 kg) | 27.8" (70.6 cm) |
9 tháng tuổi | 19.6 lb (8.9 kg) | 28.3" (71.8 cm) |
10 tháng tuổi | 20.1 lb (9.12 kg) | 28.8" (73.1 cm) |
11 tháng tuổi | 20.8 lb (9.43 kg) | 29.3" (74.4 cm) |
Tuổi | Cân nặng | Chiều cao |
12 tháng tuổi | 21.3 lb (9.66 kg) | 29.8" (75.7 cm) |
13 tháng tuổi | 21.8 lb (9.89 kg) | 30.3" (76.9 cm) |
14 tháng tuổi | 22.3 lb (10.12 kg) | 30.7" (77.9 cm) |
15 tháng tuổi | 22.7 lb (10.3 kg) | 31.2" (79.2 cm) |
16 tháng tuổi | 23.2 lb (10.52 kg) | 31.6" (80.2 cm) |
17 tháng tuổi | 23.7 lb (10.75 kg) | 32.0" (81.2 cm) |
18 tháng tuổi | 24.1 lb (10.93 kg) | 32.4" (82.2 cm) |
19 tháng tuổi | 24.6 lb (11.16 kg) | 32.8" (83.3 cm) |
20 tháng tuổi | 25.0 lb (11.34 kg) | 33.1" (84 cm) |
21 tháng tuổi | 25.5 lb (11.57 kg) | 33.5" (85 cm) |
22 tháng tuổi | 25.9 lb (11.75 kg) | 33.9" (86.1 cm) |
23 tháng tuổi | 26.3 lb (11.93 kg) | 34.2" (86.8 cm) |
Tuổi | Cân nặng | Chiều cao |
2 tuổi | 27.5 lb (12.47 kg) | 34.2" (86.8 cm) |
3 tuổi | 31.0 lb (14.06 kg) | 37.5" (95.2 cm) |
4 tuổi | 36.0 lb (16.33 kg) | 40.3" (102.3 cm) |
5 tuổi | 40.5 lb (18.37 kg) | 43.0" (109.2 cm) |
6 tuổi | 45.5 lb (20.64 kg) | 45.5" (115.5 cm) |
7 tuổi | 50.5 lb (22.9 kg) | 48.0" (121.9 cm) |
8 tuổi | 56.5 lb (25.63 kg) | 50.4" (128 cm) |
9 tuổi | 63.0 lb (28.58 kg) | 52.5" (133.3 cm) |
10 tuổi | 70.5 lb (32 kg) | 54.5" (138.4 cm) |
11 tuổi | 78.5 lb (35.6 kg) | 56.5" (143.5 cm) |
12 tuổi | 88.0 lb (39.92 kg) | 58.7" (149.1 cm) |
Tuổi | Cân nặng | Chiều cao |
13 tuổi | 100.0 lb (45.36 kg) | 61.5" (156.2 cm) |
14 tuổi | 112.0 lb (50.8 kg) | 64.5" (163.8 cm) |
15 tuổi | 123.5 lb (56.02 kg) | 67.0" (170.1 cm) |
16 tuổi | 134.0 lb (60.78 kg) | 68.3" (173.4 cm) |
17 tuổi | 142.0 lb (64.41 kg) | 69.0" (175.2 cm) |
18 tuổi | 147.5 lb (66.9 kg) | 69.2" (175.7 cm) |
19 tuổi | 152.0 lb (68.95 kg) | 69.5" (176.5 cm) |
20 tuổi | 155.0 lb (70.3 kg) | 69.7" (177 cm) |
Bảng chỉ số chiều cao, cân nặng giúp bố mẹ theo dõi sự phát triển của trẻ theo từng độ tuổi. Nếu bé có dấu hiệu phát triển chậm hoặc vượt mức tiêu chuẩn, bố mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có hướng điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và vận động phù hợp. Hãy đảm bảo bé yêu luôn phát triển khỏe mạnh và cân đối!
Theo kết quả Tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2019-2020 do Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia Việt Nam công bố vào tháng 4/2021, chiều cao trung bình của thanh niên Việt Nam đã có sự cải thiện đáng kể so với một thập kỷ trước.
Lưu ý: Tính đến năm 2023, Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia chưa tiến hành thêm cuộc khảo sát diện rộng nào về chiều cao của trẻ em Việt Nam.
Chiều cao trung bình của thanh niên Việt Nam (18 tuổi)
So sánh chiều cao trung bình giữa Việt Nam và thế giới
Đối tượng | Chiều cao trung bình Việt Nam | Chiều cao trung bình Thế Giới | Chênh lệch | Tỷ lệ chênh lệch |
Nam | 168,1 cm | 176,1 cm | -8 cm | -4,54% |
Nữ | 156,2 cm | 163,1 cm | -6,9 cm | -4,23% |
Theo bảng số liệu trên, chiều cao trung bình của thanh thiếu niên Việt Nam vẫn thấp hơn mức tiêu chuẩn toàn cầu khoảng 4,5% (nam) và 4,23% (nữ). Điều này cho thấy sự cải thiện về tầm vóc nhưng vẫn còn khoảng cách đáng kể so với chuẩn mực quốc tế.
Xu hướng gia tăng tỷ lệ béo phì ở trẻ em Việt Nam
Bên cạnh vấn đề về chiều cao, tỷ lệ béo phì ở trẻ em cũng gia tăng đáng báo động. Năm 2010, tỷ lệ béo phì ở trẻ em Việt Nam là 8,5%, nhưng đến năm 2020, con số này đã tăng gần gấp đôi lên 19%.
Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của một chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân bằng các nhóm chất theo tháp dinh dưỡng từng độ tuổi để giúp trẻ phát triển toàn diện, duy trì cân nặng lý tưởng và hạn chế nguy cơ béo phì.
Lời khuyên cho cha mẹ:
Việc theo dõi chiều cao – cân nặng đúng chuẩn, kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập khoa học, sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn trí tuệ.
Việc theo dõi bảng cân nặng và tăng chiều cao của trẻ 0-18 tuổi là một phần quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ. Quá trình này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, hiểu rõ những yếu tố này giúp cha mẹ xây dựng chế độ chăm sóc phù hợp, tạo điều kiện tốt nhất để trẻ phát triển toàn diện và khỏe mạnh:
Ảnh hưởng của gen di truyền
Chiều cao và cân nặng của trẻ chịu sự chi phối lớn từ yếu tố di truyền. Theo nghiên cứu, trẻ kế thừa phần lớn đặc điểm thể chất từ bố mẹ, bao gồm chiều cao, cân nặng, nhóm máu và tỷ lệ mỡ trong cơ thể. Các chuyên gia chỉ ra rằng di truyền đóng góp khoảng 23% vào sự phát triển chiều cao của trẻ.
Sức khỏe của mẹ trong thai kỳ và giai đoạn cho con bú
Sự kết nối giữa mẹ và bé trong giai đoạn mang thai và sau sinh có vai trò quan trọng đối với sự phát triển thể chất. Chế độ dinh dưỡng đầy đủ giúp mẹ có nguồn sữa chất lượng, hỗ trợ bé hấp thụ tốt dưỡng chất cần thiết cho hệ miễn dịch và hệ cơ xương. Ngoài ra, tâm lý mẹ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến trẻ – một người mẹ vui vẻ, thư giãn sẽ giúp bé phát triển ổn định cả về tinh thần lẫn thể chất.
Sự chăm sóc từ gia đình
Việc cha mẹ gần gũi, quan tâm và tạo điều kiện vui chơi, vận động giúp trẻ phát triển tốt cả về thể chất lẫn cảm xúc. Theo nghiên cứu, những đứa trẻ được nuôi dưỡng trong môi trường tích cực sẽ có xu hướng phát triển chiều cao và cân nặng tốt hơn so với trẻ ít nhận được sự quan tâm từ gia đình.
Ảnh hưởng của các bệnh lý
Những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như bệnh lý mạn tính hoặc rối loạn di truyền có thể làm chậm quá trình phát triển của trẻ. Các nghiên cứu cho thấy trẻ mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hay từng trải qua phẫu thuật lớn thường có nguy cơ thấp bé hơn so với bạn đồng trang lứa.
Chế độ dinh dưỡng và môi trường sống
Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ, đặc biệt sau khi cai sữa mẹ. Các khoáng chất như canxi, vitamin D, sắt và magie giúp hệ xương chắc khỏe, hỗ trợ tăng trưởng chiều cao. Ngoài ra, môi trường sống cũng là yếu tố cần lưu ý – không khí ô nhiễm, nguồn nước kém chất lượng hay tiếng ồn có thể làm suy giảm tốc độ phát triển của trẻ.
Vận động và tập luyện thể thao
Lối sống ít vận động, dành quá nhiều thời gian cho thiết bị điện tử có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của trẻ. Thay vào đó, khuyến khích trẻ tham gia các môn thể thao như bơi lội, bóng rổ, bóng đá hay bóng chuyền sẽ giúp kích thích hormone tăng trưởng, cải thiện vóc dáng và tăng cường thể lực.
Để theo dõi sự phát triển thể chất của trẻ một cách chính xác, bên cạnh việc tham khảo chỉ số BMI và bảng chiều cao – cân nặng chuẩn, cha mẹ cần biết cách đo lường đúng. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết giúp bạn đo chiều cao và cân nặng của trẻ một cách chính xác nhất:
Cách đo chiều cao
Cách đo cân nặng
Cách đo chiều cao
Lưu ý quan trọng: Đo chiều cao trên bề mặt phẳng, không trải thảm để tránh sai lệch kết quả.
Cách đo cân nặng
Việc theo dõi sự phát triển của trẻ qua bảng chiều cao cân nặng của trẻ 0-18 tuổi là cách hiệu quả giúp cha mẹ đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của con. Dựa trên số liệu này, cha mẹ có thể điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt và vận động phù hợp để trẻ phát triển tối ưu. Đừng quên rằng mỗi bé có tốc độ phát triển khác nhau, vì vậy hãy kiên nhẫn và theo dõi thường xuyên. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Kiddihub để biết thêm thông tin và nhận tư vấn chi tiết từ chuyên gia!
Đăng bởi:
04/04/2025
11
Đọc tiếp
04/04/2025
12
Đọc tiếp
04/04/2025
19
Đọc tiếp
03/04/2025
13
Đọc tiếp
03/04/2025
13
Đọc tiếp
03/04/2025
16
Đọc tiếp
03/04/2025
14
Đọc tiếp
03/04/2025
13
Đọc tiếp