Đọc tiếp
Nền tảng chọn trường, trung tâm lớn nhất* Việt Nam
Đăng vào 24/04/2026 - 14:54:55
11
Mục lục
Xem thêm
Ôn tập đề thi vào lớp 1 trường ngôi sao là bước đi chiến lược giúp các bé tự tin chinh phục môi trường giáo dục chất lượng cao với tỉ lệ chọi gay gắt. Thấu hiểu nỗi lo lắng của phụ huynh về cấu trúc bài thi đánh giá năng lực, Kiddihub đã dày công tổng hợp bộ tài liệu ôn luyện sát thực tế và chuyên sâu nhất. Bài viết này không chỉ cung cấp đề thi mẫu mà còn chia sẻ bí quyết giúp con tối ưu hóa tư duy logic và ngôn ngữ. Hãy cùng khám phá nội dung chi tiết ngay dưới đây!
ĐỀ SỐ 1
(Thời gian: 40 phút)
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Bài 1. Tính: A = 68 cm + 20 cm – 13 cm
Đáp án: ……………………
Bài 2. Số bé nhất trong các số sau: 23; 98; 92; 15; 29
Đáp án: ……………………
Bài 3. 15 + 34 ☐ 34 – 22.
Dấu thích hợp cần viết vào ô trống là?
Bài 4. Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau trừ đi số bé nhất có hai chữ số giống nhau thì được kết quả là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………
Bài 5. Hà có 15 cái kẹo, mẹ cho Hà thêm 4 cái, Hà cho bạn Hồng 6 cái. Hỏi số kẹo còn lại của Hà là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………
Bài 6. Có tất cả bao nhiêu số có hai chữ số giống nhau?
Đáp án: ……………………
Bài 7. Hôm nay ngày 15 tháng 5 là ngày Chủ nhật. Hỏi ngày Chủ nhật liền sau là ngày mấy trong tháng 5?
Đáp án: …………………
Bài 8. Toàn có một số bi xanh và bi đỏ. Biết rằng tổng số bi xanh và bi đỏ của Toàn ít hơn 10, bi đỏ nhiều hơn bi xanh 7 viên. Hỏi Toàn có bao nhiêu bi đỏ?
Đáp án: ……………………
Bài 9. An có 25 quyển vở, số vở của An nhiều hơn số vở của Bình nhưng ít hơn số vở của Chi. Sau khi An cho Bình 2 quyển thì số vở của Chi lại ít hơn số vở của An. Hỏi Chi có bao nhiêu quyển vở?
Đáp án: ……………………
Bài 10. Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: Số thích hợp cần viết vào x, y là:
Đáp án:
x = ……………………
y = ……………………
PHẦN II – TỰ LUẬN
(Học sinh trình bày chi tiết bài giải)
Bài 1. Hộp đỏ có 15 viên bi, hộp xanh có 23 viên bi. Bạn An cho thêm vào hộp đỏ 10 viên bi và lấy bớt đi ở hộp xanh một chục viên bi. Hỏi lúc này ở hai hộp có tất cả bao nhiêu viên bi?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Bài 2. Trên sân có cả gà và thỏ. Bạn Bình đếm được cả thỏ và gà có 4 cái đầu. Hỏi có bao nhiêu cái chân gà? Biết số đầu thỏ ít hơn số đầu gà.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
ĐỀ SỐ 2
(Thời gian: 40 phút)
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Bài 1. Trong 4 phép tính sau, phép tính nào đúng?
A. 8 – 6 = 1 B. 7 = 8 – 1 C. 8 – 1 = 6 D. 7 = 1 + 4
Đáp án: ……………………
Bài 2. Có bao nhiêu số bé hơn 20 trong các số sau:
10; 12; 19; 22; 24; 32; 41
Đáp án: ……………………
Bài 3. Viết các số 4, 5, 9 hoặc 18 vào ô trống để được phép tính đúng. Biết mỗi số chỉ xuất hiện một lần duy nhất.
Phép tính đúng là?
Bài 4. Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
Đáp án: ……………………
Bài 5. Giá sách ở hình dưới đây có bao nhiêu quyển sách?
Đáp án: ……………………
Bài 6. Cần thay đổi vị trí của ít nhất bao nhiêu quả bóng ở hình A (giữ nguyên các quả bóng còn lại) để được hình B?
Đáp án: ……………………
Bài 7. Cần bao nhiêu con gà đặt vào dấu ? để cân thăng bằng?
Đáp án: ……………………
Bài 8.
Hàng 1: ♥
Hàng 2: ♥♥♥
Hàng 3: ♥♥♥♥♥
Hàng 4: ♥♥♥♥♥♥♥
Cứ tiếp tục như vậy, hàng 5 có tất cả bao nhiêu hình ♥ ?
Đáp án: ……………………
Bài 9. Hình vẽ bên có bao nhiêu hình tròn?
Đáp án: ……………………
Bài 10. Hình bên dưới có bao nhiêu hình vuông?
Đáp án: ……………………
PHẦN II – TỰ LUẬN
(Học sinh trình bày chi tiết bài giải)
Bài 1. Tìm giá trị của hình tròn (◯) và hình vuông (☐) viết vào chỗ trống để được kết quả đúng:
◯ + ☐ = 3
◯ + ☐ + ☐ = 5
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Bài 2. Có tất cả 10 cái khẩu trang được phát cho 2 gia đình. Hỏi còn lại bao nhiêu cái khẩu trang chưa phát? Viết phép tính thích hợp.
Phép tính là: ....................................................................................................................
Đáp án: Còn lại ......... cái khẩu trang chưa phát.
ĐỀ SỐ 3
(Thời gian: 40 phút)
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Bài 1. Em hãy đếm số quả táo trong hình.
Đáp án: ……………………
Bài 2. Tính: 5 + 11 + 3 = ?
Đáp án: ……………………
Bài 3. Hai hộp có hai chục cái bánh. Hộp thứ nhất không có cái bánh nào. Hỏi hộp thứ hai có bao nhiêu cái bánh?
Đáp án: ……………………
Bài 4. Tổng cộng có mấy hình tam giác?
Đáp án: ……………………
Bài 5. Cô giáo có 19 quyển vở, cô tặng bạn Mai một số vở và cô còn lại 7 quyển vở. Mai lại được mẹ tặng thêm 5 quyển vở nữa. Hỏi Mai có tất cả bao nhiêu quyển vở?
Đáp án: ……………………
Bài 6. Hà Anh đang diện một chiếc váy, buộc tóc hai bên và cầm một bông hoa trên tay trái. Hỏi Hà Anh ở đâu trong số những bức tranh bên dưới?
Đáp án: ……………………
Bài 7. Số xuất hiện nhiều nhất trong bảng là số nào?
Đáp án: ……………………
Bài 8. Trong hình sau, các que diêm được xếp thành 4 hình vuông nhỏ và một hình vuông lớn. Cần bỏ đi ít nhất bao nhiêu que diêm để các que diêm ở vị trí còn lại không tạo thành hình vuông nào?
Đáp án: ……………………
Bài 9. Mỗi ô vuông được điền một trong các số 1, 2, 3, 4 sao cho mỗi số chỉ xuất hiện một lần trong mỗi cột, mỗi hàng. Cộng hai số ở dấu * ta được kết quả là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………
Bài 10. Có bao nhiêu cách để con ong bay đến bông hoa biết rằng nó không thể bay theo hướng Bắc hoặc hướng Tây?
Đáp án: ……………………
PHẦN II – TỰ LUẬN
(Học sinh trình bày chi tiết bài giải)
Bài 1. Viết phép tính thích hợp.
Trên xe: 13 người
Lên xe: 2 người
Xuống xe: 3 người
Có tất cả: ... người?
Phép tính: .................................................................................................................…
Bài 2. Bốn người bạn Tuấn, Tú, Tùng và Tuệ có tổng cộng 8 cây bút màu, trong đó có 2 cây màu đỏ, 2 cây màu xanh lá, 2 cây màu xanh biển và 2 cây màu vàng. Khi chơi đùa, họ làm lẫn bút màu với nhau. Hiện mỗi người có 2 cây không trùng màu. Một trong bốn người có một cây màu vàng và một cây màu xanh biển; một người khác có một cây màu xanh lá và một cây màu xanh biển. Tuấn không có cây màu vàng. Tùng có cây màu xanh lá nhưng không có cây màu đỏ. Tú có một cây màu vàng. Tuệ có cây màu xanh biển nhưng không có cây màu xanh lá. Hỏi mỗi bạn có những cây bút màu nào?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
ĐỀ SỐ 1
(Thời gian: 40 phút)
Bài 1. Đọc bài thơ sau:
Khoanh tròn câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
1. Chim sâu có hình dáng như thế nào?
A. Lông mượt, mỏ nhỏ
B. Lông vàng, mỏ nhỏ
C. Chân nhỏ, lông mượt
2. Chim sâu dậy sớm để làm gì?
A. Tập thể dục và đánh răng
B. Gọi bạn nhỏ dậy đánh răng
C. Bắt sâu cho cây
3. Công việc chim sâu làm rất giỏi là gì?
A. Bắt sâu
B. Hát
C. Đánh răng
4. Bài thơ khuyên bé học theo chim sâu làm những việc gì?
A. Bắt sâu cho cây trong vườn
B. Chăm quét nhà, rửa bát
C. Tập luyện để có giọng hát hay
5. Viết lại câu thơ cho thấy chim sâu làm việc với thái độ rất vui vẻ:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
6. Em thấy chú chim sâu trong bài có những tính chất tốt nào?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Bài 2. Tìm từ có âm đầu là ng hoặc ngh, theo gợi ý sau:
Bài 3. Gạch chân từ viết sai chính tả và viết lại cho đúng bên dưới.
a) Mùa xuân đến, cây cối đâm trời, nảy lộc.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
b) Mưa bụi giăng trên mặt hồ mờ ảo như xương khói
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Bài 4. Viết câu theo yêu cầu sau:
Xem thêm: Trọn bộ đề thi vào lớp 1 các trường chất lượng cao
ĐỀ SỐ 2
(Thời gian: 40 phút)
Bài 1. Đọc bài thơ sau:
Khoanh tròn câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
1. Từ ngữ nào miêu tả mái tóc của ông?
A. Trắng như cước
B. Trắng muốt như tơ
C. Trắng như mây
2. Những câu chuyện ông kể có đặc điểm gì?
A. Chuyện hài hước
B. Chuyện cổ tích
C. Chuyện vui và đẹp
3. Em hãy viết lại câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất say mê nghe ông kể chuyện.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
4. Em hiểu “Chuyện vui như Tết” có nghĩa là thế nào?
A. Chuyện ông kể rất vui như là mỗi khi Tết đến
B. Chuyện ông kể nói về ngày Tết
C. Chuyện ông kể liên quan đến Tết
5. Em thấy tình cảm bạn nhỏ dành cho ông như thế nào? Vì sao bạn lại dành cho ông tình cảm ấy?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Bài 2. Khoanh tròn câu trả lời đúng
1. Chữ cái ‘r’ có thể đứng trước vần nào dưới đây để được từ có nghĩa?
A. uôn
B. ươn
C. ương
2. Tiếng nào có thể điền tất cả các dấu thanh đều được từ có nghĩa?
A. lan
B. nong
C. ba
3. Tiếng “ghi” có thể thêm dấu thanh nào để được từ có nghĩa?
A. Huyền
B. Ngã
C. Hỏi
Bài 3. Tìm từ có âm đầu là tr, có nghĩa như sau:
a) Vỏ của hạt thóc: …………………………………………………………………………………………………………………………………
b) Tên một loại cây có lá ăn với cau, thường dùng trong cưới hỏi: …………………………………………………..
Bài 4. Gạch chân từ viết sai chính tả và viết lại cho đúng sang bên cạnh.
a) Tiếng khóc li lon, mỗi lúc nghe một rõ hơn: ....................................................................................................................
b) Tiếng chim kêu díu dít trên cành cây: ....................................................................................................................
Bài 5. Viết câu theo yêu cầu sau:
a) Nói về một loại rau cải có âm đầu là x:
....................................................................................................................
b) Nói về một loại quả có âm đầu là s:
....................................................................................................................
c) Nói về độ chín của quả có âm đầu là n:
....................................................................................................................
d) Nói về thời tiết, có âm đầu là l:
....................................................................................................................
Việc luyện tập bộ đề thi vào lớp 1 trường Ngôi Sao chính là nền tảng vững chắc nhất để bé bứt phá trong kỳ tuyển sinh đầy tính cạnh tranh này. Với tâm thế là người bạn đồng hành tin cậy, Kiddihub luôn chọn lọc những nguồn tài liệu chuẩn mực và chuyên sâu nhất cho sự phát triển của trẻ. Cánh cửa trường Ngôi Sao đang chờ đón, hãy cùng con nắm bắt cơ hội ngay hôm nay để đạt được kết quả mong đợi. Đừng quên theo dõi các bài viết khác trên Kiddihub để cập nhật những bí quyết giáo dục hữu ích nhé!
Đăng bởi:


24/04/2026
5
Đọc tiếp

24/04/2026
11
Đọc tiếp

24/04/2026
7
Đọc tiếp

24/04/2026
9
Đọc tiếp

24/04/2026
10
Đọc tiếp

24/04/2026
9
Đọc tiếp

24/04/2026
8
Đọc tiếp

23/04/2026
19
Đọc tiếp




























